1. Mệnh Niên
Mệnh niên được hiểu đơn giản là bản mệnh của mỗi người, xác định dựa theo năm sinh. Đây là cung mệnh chủ yếu dùng khi xem lá số tử vi, luận đoán vận hạn cuộc đời hoặc chọn ngày cưới hỏi, xem sự hòa hợp giữa hai người. Mệnh niên phản ánh tổng quan về tính cách, vận số và những yếu tố cát – hung gắn liền với từng năm sinh.
2. Mệnh Quái
Mệnh quái, còn gọi là cung phi, là cung mệnh dùng để tính phong thủy nhà ở đối với từng tuổi cụ thể. Theo quy luật Bát Quái, bất kỳ ai sinh ra trong đời đều không nằm ngoài sự chi phối của tám quẻ, gồm: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài.
Dựa vào năm sinh, mỗi người sẽ được quy đổi tương ứng với một quẻ nhất định. Điểm đặc biệt cần lưu ý là mệnh quái của nam và nữ khác nhau, dù sinh cùng năm. Đây cũng là lý do rất nhiều người dễ nhầm lẫn giữa mệnh niên và mệnh quái nếu không hiểu rõ. Khi xem xét phong thủy cho nhà ở, hướng nhà, bố trí không gian, bắt buộc phải căn cứ theo Mệnh Quái, bởi đây là yếu tố quyết định sự cát – hung trong phong thủy Bát Trạch.
3. Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh là gì?
Hiểu một cách đơn giản theo Phong Thủy Bát Trạch sẽ dựa trên năm sinh dương lịch của một người để tính xem người đó thuộc mệnh quái hay cung phinào? Thuộc một trong các cung sau: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Trong đó:
| Quẻ | Tương ứng với hướng |
| Càn | Tây Bắc |
| Đoài | Tây |
| Khôn | Tây Nam |
| Cấn | Đông Bắc |
| Tốn | Đông Nam |
| Ly | Nam |
| Khảm | Bắc |
| Chấn | Đông |
– Đông Tứ Mệnh gồm các hướng: Chính Đông, chính Nam, chính Bắc và Đông Nam.
– Tây Tứ Mệnh gồm các hướng:Chính Tây, Tây Bắc, Đông Bắc và Tây Nam.
Ví dụ: Nếu năm sinh của bạn thuộc các cung: Chấn, Tốn, Ly, Khảm thì bạn đang thuộc Đông Tứ Mệnh và bạn sẽ phù hợp với 4 hướng sau: Đông,
Đông Nam, Nam, Bắc.
Ngược lại, nếu năm sinh dương lịch của bạn thuộc các cung: Càn, Đoài, Khôn,Cấn thì bạn đang thuộc Tây Tứ Mệnh và bạn sẽ phù hợp với 4 hướng sau: Tây Bắc, Tây, Tây Nam, Đông Bắc.
Vậy làm thế nào để biết năm sinh của mình đang thuộc cung nào?
Mời bạn đọc tiếp phần tiếp theo.
4. Cách tính tuổi thuộc Đông, Tây Tứ Mệnh
Trên thực tế, mỗi một người từ khi sinh ra đã được ấn định sẵn một mệnh trạch và một mệnh theo năm sinh tướng ứng.
Theo bát quái:
– Đông Tứ Mệnh gồm có 4 quái số là: 1, 3, 4, 9.
– Tây Tứ Mệnh gồm có 4 quái số là: 2, 6, 7, 8.
Mỗi con số tương ứng với 8 hướng lần lượt là: Sinh khí, Phúc Đức, Phục vị, Thiên y (4 hướng tốt) và Ngũ Quỷ, Lục Sát, Họa Hại, Tuyệt Mệnh (4 hướng xấu).
| Đông Tứ Mệnh | Tây Tứ Mệnh |
| Quẻ Khảm (1) | Quẻ Khôn (2) |
| Quẻ Chấn (3) | Quẻ Khôn (5) – Nam |
| Quẻ Tốn (4) | Quẻ Cấn (5) – Nữ |
| Quẻ Ly (9) | Quẻ Càn (6) |
| Quẻ Đoài (7) | |
| Quẻ Cấn (8) |
Bảng bát trạch được chia làm Đông tứ mệnh, Tây tứ mệnh
Hoặc bạn có thể nhớ theo bài thơ sau:
“Nhất Khảm, Nhì Khôn, Tam Chấn, Tứ Tốn, Ngũ Trung,
Lục Càn, Thất Đoài, Bát Cấn, Cửu Ly”
Sau đây tôi sẽ hướng dẫn cho bạn cách tính tuổi đơn giản hợp Trạch mệnh:
Đối với những người sinh năm 1999 trở về trước
– Bước 1: Xác định năm sinh dương lịch (hoặc tuổi âm lịch)
– Bước 2: Cộng hai số cuối năm sinh để ra được tổng, sau đó cộng đến khi nào ra chữ có 1 chữ số thì dừng lại.
– Bước 3: Nếu là nam lấy 10 trừ tổng, nếu là nữ lấy 5 cộng tổng, sau đó cũng cộng đến khi nào ra chữ có 1 chữ số thì dừng lại.
Ví dụ 1: Một người sinh năm 1997
Lấy: 9+7=16 sau đó cộng tiếp 1+ 6 =7
Nam 10 – 7 = 3 (Chấn) thuộc Đông Tứ Mệnh
Nữ 5 + 7 = 12, sau đó lấy 1 + 2 = 3 (Chấn) thuộc Đông Tứ Mệnh
Ví dụ 2: Một người sinh năm 1983
Lấy 8 + 3 =11 sau đó lấy 1 + 1 =2
Nam 10 – 2 = 8 (Cấn) thuộc Tây Tứ Mệnh
Nữ 5 + 2 = 7 (Đoài) thuộc Tây Tứ Mệnh
Đối với những người sinh năm 2000 trở về sau
– Bước 1: Xác định năm sinh dương lịch (hoặc tuổi âm lịch)
– Bước 2: Cộng hai số cuối năm sinh để ra được tổng, sau đó cộng đến khi nào ra chữ có 1 chữ số thì dừng lại.
– Bước 3: Nếu là nam lấy 9 trừ tổng, nữ lấy 6 cộng tổng.
Ví dụ 1: Một người sinh năm 2005
Lấy: 0 + 5 = 5
Nam 9 – 5 = 4 (Tốn) thuộc Đông Tứ Mệnh
Nữ 6 + 5 = 11 sau đó lấy 1+1 =2 (Khôn) thuộc Tây Tứ Mệnh
Ví dụ 2: Một người sinh năm 2009
Lấy 0 + 9 = 9
Nam số 9 (Ly) thuộc Đông Tứ Mệnh
Nữ 6 + 9 = 15 sau đó lấy 1 + 5 = 6 (Càn) thuộc Tây Tứ Mệnh
5. Bảng tra cứu mệnh quái và các hướng hợp tuổi



Bảng 1.1 – Tra cứu mệnh quái và các hướng hợp tuổi (đối với nam)



Bảng 1.2 – Tra cứu mệnh quái và các hướng hợp tuổi (đối với nữ)




